Trang chủ Tin tức

Welcome to website

DICHVUMAYCHU.NET

Chào Mừng đến với Dichvumaychu.net.

Dichvumaychu.net trực thuộc Công Ty TNHH MTV TM-DV Cuộc Sống Mới.

Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ về máy chủ như : mua bán máy chủ, cho thuê máy chủ và chỗ đặt máy chủ,Web hosting, tên miền việt nam và quốc tế, dịch vụ Email, thiết kế website. Có Data Center riêng biệt với quy mô 120 tủ rack 48U đặt tại 385C Nguyễn Trãi, Quận 1, TP.HCM ,với hệ thống đạt chuẩn quốc tế và đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, nhiệt tình và năng  động, với mong muốn mang lại chất lượng dịch vụ tốt và ổn định nhất.

Mr Chi.
HOTLINE: 0902302080
News
Hướng dẫn cài đặt vCenter Server
Monday, 10 October 2011 14:56
Hướng dẫn cài đặt vCenter Server.
VMware vCenter Server là hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng ảo, tính năng nâng cao của VMware vSphere. Được sử dụng để quản lý tập trung máy chủ của ESXi, cấu hình HA, DRS và vMotion, quản lý các mạng ảo và giao diện của chúng với mạng vật lý.
vCenter server cũng được sử dụng để Provision storage (thậm chí có thể tích hợp với SAN) và tạo ra các máy ảo,…

Hướng dẫn cài đặt:

Ở đây tôi sử dụng Windows Server 2008 Standard R2 x64 để cài vCenter (hệ điều hành cùa vCenter 4.1 yêu cầu là 64bit ).
Bạn cũng có thể sử dụng các hệ điều hành sau:
•    Windows XP Pro SP2 (SP2 required, 64-bit)
•    Windows Server 2003 (SP1 required, 64-bit)
•    Windows Server 2008 (64-bit)
•    Windows Server 2008 R2

Được cài đặt SQL Server 2008 R2 Standard 64-Bit
Thực hiện:
Bước 1:Tạo cơ sở dữ liệu mới cho vCenter 4.1 và kết nối ODBC DSN
Trước khi tao cơ sở dữ liệu trên SQL server bạn cần phải tạo 1 tài khoản domain cho dịch vụ vCenter. Tài khoản này phải nằm trong group Domain Users.





Tài khoản dịch vụ này phải thuộc group Administrator local của máy đang cài vCenter.
Mở SQL Server Management Studio -> kết nối SQL server.
Click chuột phải vào database chọn new database, ở đây mình đặt tên là VCDB.


Tạo tài khoản truy xuất database VCDB
Security -> Logins -> Right Click -> New Login


Vào tab User Mapping ->chọn database -> đánh dấu check vào owner



Tạo Data Source: chú ý là DNS 64 bit.
Start -> Control Panel -> Administrative Tools -> Data Sources (ODBC).
Vào tab "System" .Click Add.


Đặt tên cho data source  và nhập tên SQL server vào . Click next



Chọn xác thực bằng SQL server, nhập user và pass đã tạo truy xuất database lúc nãy. Click next sẽ hiện thông báo yêu cầu đổi pass.
Bạn quay lại vào Security -> Logins-> vcenter->click chuột phải properties đổi pass.



Sau đó nhập lại pass mới và click next


Chọn database VCDB cho vCenter. Click next



Click Finish.
Click test data Source


Click Ok và đóng ODBC Data Source lại.



Bước 2: Cài đặt vCenter:
Bạn down vCenter server 4.1 về. chọn autorun.exe

Chọn vCenter server->chọn ngôn ngữ

Click next.

Chấp nhận license->click next


Nhập user, công ty, và licesen key vào. Nếu bạn không có license thì cài đặt vẫn được tiếp tục (là bản dùng thử 60 ngày)



Nhập DSN vào và click next

Nhập user và pass được tạo lúc nãy để truy xuất database.
Click next
Nếu database SQL server của vCenter server được thiết lập ở chế độ full recovery sẽ xuất hiện cảnh báo sau.

Click ok

Nhập tài khoản dịch vụ đã tạo vào.click next

Click next


Chọn “Create a standalone Vmware vCenter Servers instance”(do bạn cài vCenter server lần đầu)
Click next



Để mặc định->click next. Có thể bị yêu cầu thay đổi port.



Chọn “Small(less than 100hosts) (tuỳ thuộc vào bộ nhớ của vCenter server, và thuùy thuộc vào số lượng host mà bạn muốn quản lý). Click next


Click install và chương trình bắt đầu tự cài đặt


Click Finish. Đã cài đặt thành công vCenter Server.
Những phần sau tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng vCenter Server.

Phương Thanh (Kenhgiaiphap.vn)
 
Demo
Thursday, 08 September 2011 12:35

adasdasasfsfsfsfsdfsfsfsdf

 
Cisco UCS C200 M2 – Đẳng cấp tạo nên thương hiệu
Saturday, 28 May 2011 23:46
Cisco UCS C200 M2 – Đẳng cấp tạo nên thương hiệu

Khả năng đáp ứng cao

Cisco UCS C200 M2 Rack Mount Server là một dòng server two-socket, one-rack-unit (1RU) rack-mount Server được thiết kế nhằm cân bằng khả năng hoạt động và  đáp ứng. Cấu hình của C200 M2 gồm hai bộ xử lý six-core Intel Xeon dòng 5600. Mục tiêu của Cisco nhằm hỗ doanh nghiệp dựa trên nền tảng production-level network, web services, mainstream data center, branch-office và remote-office applications. Với kích thước nhỏ gọn nhưng chắc chắn, sản phẩm thích hợp cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc hosting.

Ngoài khả năng đáp ứng và chắc chắn thì khả năng tiết kiệm năng lượng cũng là một yếu tố hết sức quan trọng. Cisco không những gây ngạc nhiên vì số lượng bộ xử lý và còn về khả năng siêu tiết kiệm của CPU và bộ cấp nguồn trong Cisco UCS C200 M2 server. Công nghệ Intelligent Power của bộ xử lý Intel có khả năng điều chỉnh năng lượng tiêu thụ của bộ xử lý nhằm phù hợp với khả năng cho phép. Ngoài ra, Cisco còn trang bị thêm một bộ nguồn dự phòng nhằm đáp ứng được khả năng hoạt động trong môi trường đa dạng như là Data Center ngày nay.

Ưu điểm vượt trội

Cisco UCS C200 M2 Server đóng góp vào danh sách sản phẩm của Cisco nhằm đáp ứng được nhu cầu triển khai Rack-mount Server. Qua đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc bằng cách chỉ triển khai hệ thống phù hợp với nhu cầu.

Được thiết kế với khả năng hoạt động một cách độc lập hoặc được triển khai như là một phần của Cisco Unified Computing System. Server có khả năng kết hợp khả năng lưu trữ linh động và cấu hình I/O, bao gồm Unified network fabric và công nghệ network-aware Cisco VN-Link.


C200 M2 còn có khả năng hỗ trợ ảo hoá. Phù hợp với Cisco và hệ thống Data Center Network Infrastructure (DCNI). Ngoài ra, còn có những tính năng hữu ích khiến cho rack-mount server của Cisco trở nên khác biệt với những sản phẩm khác:

+ Flexible I/O and Strorage Options: với 2 cổng mở rộng PCI Express (PCIe), server có khả năng hỗ trợ I/O và bandwidth, bao gồm khả năng tích hợp hệ thống Gigabit Ethernet LANs và Fibre Channel SANs. Ngoài ra, Server còn hỗ trợ 4 ổ cứng SAS hoặc SATA.
+ 10 Gigabit unified network fabric: khi được trang bị với Converged Network Adapters (CNAs) hoặc Cisco UCS P81E Virtual Interface Card, Server có khả năng hỗ trợ băng thông lên tới 10-Gbps Ethernet và Fibre Channel over Ethernet (FCoE) fabric theo chuẩn công nghiệp.
+ Virtual Optimization: công nghệ Cisco VN-Link, I/O virtualization và bộ xử lý Intel Xeon dòng 5600  mở rộng hệ thống mạng sang virtual machine. Tính năng này giúp cho tăng cường khả năng bảo mật và hiệu trong khi giảm độ phức tạp của hệ thống.
+ Unified Management: khi được sử dụng kết hợp với Cisco Unified Computing System, người sử dụng có thể quản lý toàn bộ hệ thống một cách tập trung thông qua tiện ích Cisco UCS Manager, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và độ linh động.
+ Service profiles: khi tích hợp với Cisco Unified Computing System, Cisco UCS Manager có khả năng triển khai role- và policy- management dựa trên service profiles và các mẫu.

Thông số kỹ thuật

Processors: Up to two six-core Intel Xeon 5500 or 5600 processors.
Memory:
up to 192 GB of industry-standard DDR3 (using 12, 16-GB DIMMs)
Drives:
up to four internal SAS or SATA drives for up to a total of 4 terabytes (TB)
Raid:
Raid 0 and 1 support for up to four SATA drives using built-in RAID controller; and Raid 0, 1, 5, 6 and 10 support through an optional LSI MegaRAID SAS 8708EM2 PCIe RAID Controller.
More:
Front-panel CD/DVD drive, locator LED, and interface with video, two USB, and serial port connections.

Thông số cấu hình Server :

Cisco UCS C200 M2 Rack 1U Server
* 1 x Intel® Xeon Quad Core E5620 2.40Ghz 12MB L3 5.86GT/s QPI
(Support Intel® Xeon® 5500/5600 Sequence - 8/12 Processor Cores)
* 1 x 4GB DDR3 1333 240-Pin DDR3 ECC RDIMMs/UDIMMs (PC3 10666)
* 146GB SAS 6Gb/s 10.000RPM 64MB 3.5"
* LSI 1064E (4-port SAS 3.0G RAID 0, 1, 1E ) Controller Card
* Integrated Dual-port Gigabit Ethernet (2port)
* 1 x Power supply 650Watts

Liên hệ mua : 0902302080 Mr Chi

 
Cài đặt và sử dụng Zenoss trên Centos
Sunday, 15 May 2011 09:37
Cài đặt và sử dụng Zenoss trên Centos

11:19 | 05/01/2011 Để giám sát hoạt động, tình trạng của một thiết bị, mạng, tài nguyên trên máy chủ người ta thường dùng đến giao thức SNMP . Có thể bạn sẽ dùng Cacti , Nagios hoặc Zabbix để monitor network, device tuy nhiên việc dùng phần mềm nào cũng tuỳ thuộc vào người quản trị hệ thống đó có thông hiểu ngôn ngữ lập trình của phần mềm ứng dụng đó .

Bài viết này hướng dẫn cài đặt Zenoss trên Centos, Zenoss được viết bằng Python cho nên nếu bạn thành thạo Python thì quả thật không còn gì để nói nữa .

[root@hosting zenoss-2.3.2]# yum -y install mysql mysql-server net-snmp net-snmp-utils python python-dev

[root@hosting zenoss-2.3.2]# useradd zenoss
[root@hosting zenoss-2.3.2]# cd /home/zenoss

[root@hosting zenoss]# vi .bashrc

export ZENHOME=/usr/local/zenoss
export PYTHONPATH=$ZENHOME/lib/python
export PATH=$ZENHOME/bin:$PATH

[root@hosting zenoss]# mkdir /usr/local/zenoss
[root@hosting zenoss]# chown zenoss /usr/local/zenoss
[root@hosting zenoss]# cd /usr/local/src
[root@hosting src]# wget http://nchc.dl.sourceforge.net/sourceforge/zenoss/zenoss-2.3.2.tar.gz
[root@hosting src]# tar zxvf zenoss-2.3.2.tar.gz
[root@hosting src]# mv zenoss-2.3.2 /home/zenoss
[root@hosting zenoss]# chown -R zenoss /home/zenoss/zenoss-2.3.2

[root@hosting zenoss]# su – zenoss
[zenoss@hosting ~]$ cd zenoss-2.3.2
[zenoss@hosting zenoss-2.3.2]$ ./install.sh

This installer actually builds Zenoss.
For a simpler installation try the VMPlayer Appliance image,
or use RPMs for Redhat based systems.

Building…

Password for the Zenoss “admin” user [zenoss]:
Enter the password again:
MySQL server hostname [localhost]: localhost
MySQL server root username [root]: root
MySQL server root password []:
MySQL event database name [events]:
MySQL username for Zenoss events database [zenoss]:
MySQL password for zenoss [zenoss]:
MySQL server port [3306]:

=========================================================
zensocket must be setuid. As root, execute the following:
chown root:zenoss /usr/local/zenoss/bin/zensocket
chmod 04750 /usr/local/zenoss/bin/zensocket
=========================================================

Successfully installed Zenoss

[root@hosting zenoss]# chown root:zenoss /usr/local/zenoss/bin/zensocket
[root@hosting zenoss]# chmod 04750 /usr/local/zenoss/bin/zensocket

[root@hosting zenoss]# cp /usr/local/zenoss/bin/zenoss /etc/init.d/
[root@hosting zenoss]# /sbin/chkconfig –level 345 zenoss on
[zenoss@hosting ~]$ zenoss start

[root@hosting zenoss]# cp /etc/snmp/snmpd.conf /etc/snmp/snmpd.conf.bak
[root@hosting zenoss]# vi /etc/snmp/snmpd.conf

Tìm mục “First, map the community name into a security name” thêm vào:
com2sec notConfigUser default public

Tìm mục “Second, map the security names into group names” thêm vào:
group notConfigGroup v1 notConfigUser
group notConfigGroup v2c notConfigUser

Tìm mục “Third, create a view for us to let the groups have rights” thêm vào
view systemview included .1

Tìm mục “Finally, grant the 2 groups access to the 1 view with different write permissions,” thêm vào dòng sau :
access notConfigGroup “” any noauth exact systemview none none

Thêm vào mục System Contact Information:
syslocation Unknown (edit /etc/snmp/snmpd.local.conf)
syscontact Root (configure /etc/snmp/snmpd.local.conf)

Tìm mục Further Information thêm vào
trapcommunity public
trapsink default

[zenoss@hosting ~]$ zenoss restart
Daemon: zeneventlog stopping…
Daemon: zenwin stopping…
Daemon: zenprocess stopping…
Daemon: zencommand stopping…
Daemon: zenperfsnmp stopping…
Daemon: zenmodeler stopping…
Daemon: zentrap stopping…
Daemon: zenactions stopping…
Daemon: zenstatus stopping…
Daemon: zensyslog stopping…
Daemon: zenping stopping…
Daemon: zenhub stopping…
Daemon: zopectl . . . . . . . . . . daemon process stopped
Daemon: zeoctl . daemon process stopped
Daemon: zeoctl . daemon process started, pid=28602
Daemon: zopectl . . daemon process started, pid=28606
Daemon: zenhub starting…
Daemon: zenping starting…
Daemon: zensyslog starting…
Daemon: zenstatus starting…
Daemon: zenactions starting…
Daemon: zentrap starting…
Daemon: zenmodeler starting…
Daemon: zenperfsnmp starting…
Daemon: zencommand starting…
Daemon: zenprocess starting…
Daemon: zenwin starting…
Daemon: zeneventlog starting…

[root@hosting zenoss]# service snmpd start
Starting snmpd: [ OK ]

Cài đặt Plugin cho Zenoss

[root@hosting src]# wget http://nchc.dl.sourceforge.net/sourceforge/zenoss/Zenoss-Plugins-2.0.4.tar.gz
[root@hosting src]# tar zxvf Zenoss-Plugins-2.0.4.tar.gz
[root@hosting src]# cd Zenoss-Plugins-2.0.4/
[root@hosting Zenoss-Plugins-2.0.4]# python setup.py build
[root@hosting Zenoss-Plugins-2.0.4]# python setup.py install

Mở trình duyệt ra nhập vào http://192.168.1.200:8080 , nếu không truy cập được là do Zenoss chưa được start, SELINUX được bật (Centos, Fedora) , apparmor (Ubuntu)hoặc bạn chưa mở port cho ứng dụng .
Với username là admin và mật khẩu mặc định là zenoss

[root@hosting Zenoss-Plugins-2.0.4] # /etc/init.d/iptables stop

Trên Ubuntu nếu bạn cài đặt SNMP thì chỉ cần chạy và tương tự cấu hình như trên
tranhuuphuoc@tranhuuphuoc-desktop:~$ sudo apt-get install snmpd

Tuy nhiên bạn cần xoá dòng 127.0.0.1 trong
snmpd options (use syslog, close stdin/out/err). SNMPDOPTS=’-Lsd -Lf /dev/null -u snmp -I -smux -p /var/run/snmpd.pid 127.0.0.1′

Sau khi cấu hình SNMP bạn cần restart dịch vụ này
Cho Centos, Fedora
[root@hosting snmp]# /etc/rc.d/init.d/snmpd start

Cho Ubuntu
$ sudo /etc/init.d/snmpd restart
$ sudo /etc/init.d/apparmor stop

Cài đặt và giám sát server Linux

 

Nguồn ( kenhgiaiphap.vn )

 
<< Start < Prev 1 2 3 4 5 6 Next > End >>

Page 1 of 6