Dichvumaychu.net trực thuộc Công Ty TNHH MTV TM-DV Cuộc Sống Mới.
Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ về máy chủ như : mua bán máy chủ, cho thuê máy chủ và chỗ đặt máy chủ,Web hosting, tên miền việt nam và quốc tế, dịch vụ Email, thiết kế website. Có Data Center riêng biệt với quy mô 120 tủ rack 48U đặt tại 385C Nguyễn Trãi, Quận 1, TP.HCM ,với hệ thống đạt chuẩn quốc tế và đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, nhiệt tình và năng động, với mong muốn mang lại chất lượng dịch vụ tốt và ổn định nhất.
VMware vCenter Server là hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng ảo, tính năng nâng cao của VMware vSphere. Được sử dụng để quản lý tập trung máy chủ của ESXi, cấu hình HA, DRS và vMotion, quản lý các mạng ảo và giao diện của chúng với mạng vật lý. vCenter server cũng được sử dụng để Provision storage (thậm chí có thể tích hợp với SAN) và tạo ra các máy ảo,…
Hướng dẫn cài đặt:
Ở đây tôi sử dụng Windows Server 2008 Standard R2 x64 để cài vCenter (hệ điều hành cùa vCenter 4.1 yêu cầu là 64bit ). Bạn cũng có thể sử dụng các hệ điều hành sau: • Windows XP Pro SP2 (SP2 required, 64-bit) • Windows Server 2003 (SP1 required, 64-bit) • Windows Server 2008 (64-bit) • Windows Server 2008 R2
Được cài đặt SQL Server 2008 R2 Standard 64-Bit Thực hiện: Bước 1:Tạo cơ sở dữ liệu mới cho vCenter 4.1 và kết nối ODBC DSN Trước khi tao cơ sở dữ liệu trên SQL server bạn cần phải tạo 1 tài khoản domain cho dịch vụ vCenter. Tài khoản này phải nằm trong group Domain Users.
Tài khoản dịch vụ này phải thuộc group Administrator local của máy đang cài vCenter. Mở SQL Server Management Studio -> kết nối SQL server. Click chuột phải vào database chọn new database, ở đây mình đặt tên là VCDB.
Tạo tài khoản truy xuất database VCDB Security -> Logins -> Right Click -> New Login
Vào tab User Mapping ->chọn database -> đánh dấu check vào owner
Tạo Data Source: chú ý là DNS 64 bit. Start -> Control Panel -> Administrative Tools -> Data Sources (ODBC). Vào tab "System" .Click Add.
Đặt tên cho data source và nhập tên SQL server vào . Click next
Chọn xác thực bằng SQL server, nhập user và pass đã tạo truy xuất database lúc nãy. Click next sẽ hiện thông báo yêu cầu đổi pass. Bạn quay lại vào Security -> Logins-> vcenter->click chuột phải properties đổi pass.
Sau đó nhập lại pass mới và click next
Chọn database VCDB cho vCenter. Click next
Click Finish.
Click test data Source
Click Ok và đóng ODBC Data Source lại.
Bước 2: Cài đặt vCenter: Bạn down vCenter server 4.1 về. chọn autorun.exe
Chọn vCenter server->chọn ngôn ngữ
Click next.
Chấp nhận license->click next
Nhập user, công ty, và licesen key vào. Nếu bạn không có license thì cài đặt vẫn được tiếp tục (là bản dùng thử 60 ngày)
Nhập DSN vào và click next
Nhập user và pass được tạo lúc nãy để truy xuất database. Click next Nếu database SQL server của vCenter server được thiết lập ở chế độ full recovery sẽ xuất hiện cảnh báo sau.
Click ok
Nhập tài khoản dịch vụ đã tạo vào.click next
Click next
Chọn “Create a standalone Vmware vCenter Servers instance”(do bạn cài vCenter server lần đầu) Click next
Để mặc định->click next. Có thể bị yêu cầu thay đổi port.
Chọn “Small(less than 100hosts) (tuỳ thuộc vào bộ nhớ của vCenter server, và thuùy thuộc vào số lượng host mà bạn muốn quản lý). Click next
Click install và chương trình bắt đầu tự cài đặt
Click Finish. Đã cài đặt thành công vCenter Server. Những phần sau tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng vCenter Server.
Cisco UCS C200 M2 Rack Mount Server là một dòng server two-socket, one-rack-unit (1RU) rack-mount Server được thiết kế nhằm cân bằng khả năng hoạt động và đáp ứng. Cấu hình của C200 M2 gồm hai bộ xử lý six-core Intel Xeon dòng 5600. Mục tiêu của Cisco nhằm hỗ doanh nghiệp dựa trên nền tảng production-level network, web services, mainstream data center, branch-office và remote-office applications. Với kích thước nhỏ gọn nhưng chắc chắn, sản phẩm thích hợp cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc hosting.
Ngoài khả năng đáp ứng và chắc chắn thì khả năng tiết kiệm năng lượng cũng là một yếu tố hết sức quan trọng. Cisco không những gây ngạc nhiên vì số lượng bộ xử lý và còn về khả năng siêu tiết kiệm của CPU và bộ cấp nguồn trong Cisco UCS C200 M2 server. Công nghệ Intelligent Power của bộ xử lý Intel có khả năng điều chỉnh năng lượng tiêu thụ của bộ xử lý nhằm phù hợp với khả năng cho phép. Ngoài ra, Cisco còn trang bị thêm một bộ nguồn dự phòng nhằm đáp ứng được khả năng hoạt động trong môi trường đa dạng như là Data Center ngày nay.
Ưu điểm vượt trội
Cisco UCS C200 M2 Server đóng góp vào danh sách sản phẩm của Cisco nhằm đáp ứng được nhu cầu triển khai Rack-mount Server. Qua đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc bằng cách chỉ triển khai hệ thống phù hợp với nhu cầu.
Được thiết kế với khả năng hoạt động một cách độc lập hoặc được triển khai như là một phần của Cisco Unified Computing System. Server có khả năng kết hợp khả năng lưu trữ linh động và cấu hình I/O, bao gồm Unified network fabric và công nghệ network-aware Cisco VN-Link.
C200 M2 còn có khả năng hỗ trợ ảo hoá. Phù hợp với Cisco và hệ thống Data Center Network Infrastructure (DCNI). Ngoài ra, còn có những tính năng hữu ích khiến cho rack-mount server của Cisco trở nên khác biệt với những sản phẩm khác:
+ Flexible I/O and Strorage Options: với 2 cổng mở rộng PCI Express (PCIe), server có khả năng hỗ trợ I/O và bandwidth, bao gồm khả năng tích hợp hệ thống Gigabit Ethernet LANs và Fibre Channel SANs. Ngoài ra, Server còn hỗ trợ 4 ổ cứng SAS hoặc SATA. + 10 Gigabit unified network fabric: khi được trang bị với Converged Network Adapters (CNAs) hoặc Cisco UCS P81E Virtual Interface Card, Server có khả năng hỗ trợ băng thông lên tới 10-Gbps Ethernet và Fibre Channel over Ethernet (FCoE) fabric theo chuẩn công nghiệp. + Virtual Optimization: công nghệ Cisco VN-Link, I/O virtualization và bộ xử lý Intel Xeon dòng 5600 mở rộng hệ thống mạng sang virtual machine. Tính năng này giúp cho tăng cường khả năng bảo mật và hiệu trong khi giảm độ phức tạp của hệ thống. + Unified Management: khi được sử dụng kết hợp với Cisco Unified Computing System, người sử dụng có thể quản lý toàn bộ hệ thống một cách tập trung thông qua tiện ích Cisco UCS Manager, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và độ linh động. + Service profiles: khi tích hợp với Cisco Unified Computing System, Cisco UCS Manager có khả năng triển khai role- và policy- management dựa trên service profiles và các mẫu.
Thông số kỹ thuật
Processors: Up to two six-core Intel Xeon 5500 or 5600 processors. Memory: up to 192 GB of industry-standard DDR3 (using 12, 16-GB DIMMs) Drives: up to four internal SAS or SATA drives for up to a total of 4 terabytes (TB) Raid: Raid 0 and 1 support for up to four SATA drives using built-in RAID controller; and Raid 0, 1, 5, 6 and 10 support through an optional LSI MegaRAID SAS 8708EM2 PCIe RAID Controller. More: Front-panel CD/DVD drive, locator LED, and interface with video, two USB, and serial port connections. Thông số cấu hình Server :
Cisco UCS C200 M2 Rack 1U Server * 1 x Intel® Xeon Quad Core E5620 2.40Ghz 12MB L3 5.86GT/s QPI (Support Intel® Xeon® 5500/5600 Sequence - 8/12 Processor Cores) * 1 x 4GB DDR3 1333 240-Pin DDR3 ECC RDIMMs/UDIMMs (PC3 10666) * 146GB SAS 6Gb/s 10.000RPM 64MB 3.5" * LSI 1064E (4-port SAS 3.0G RAID 0, 1, 1E ) Controller Card * Integrated Dual-port Gigabit Ethernet (2port) * 1 x Power supply 650Watts
11:19 | 05/01/2011 Để giám sát hoạt động, tình trạng của một thiết bị, mạng, tài nguyên trên máy chủ người ta thường dùng đến giao thức SNMP . Có thể bạn sẽ dùng Cacti , Nagios hoặc Zabbix để monitor network, device tuy nhiên việc dùng phần mềm nào cũng tuỳ thuộc vào người quản trị hệ thống đó có thông hiểu ngôn ngữ lập trình của phần mềm ứng dụng đó .
Bài viết này hướng dẫn cài đặt Zenoss trên Centos, Zenoss được viết bằng Python cho nên nếu bạn thành thạo Python thì quả thật không còn gì để nói nữa .
[root@hosting zenoss]# su – zenoss [zenoss@hosting ~]$ cd zenoss-2.3.2 [zenoss@hosting zenoss-2.3.2]$ ./install.sh
This installer actually builds Zenoss. For a simpler installation try the VMPlayer Appliance image, or use RPMs for Redhat based systems.
Building…
Password for the Zenoss “admin” user [zenoss]: Enter the password again: MySQL server hostname [localhost]: localhost MySQL server root username [root]: root MySQL server root password []: MySQL event database name [events]: MySQL username for Zenoss events database [zenoss]: MySQL password for zenoss [zenoss]: MySQL server port [3306]:
========================================================= zensocket must be setuid. As root, execute the following: chown root:zenoss /usr/local/zenoss/bin/zensocket chmod 04750 /usr/local/zenoss/bin/zensocket =========================================================
[root@hosting zenoss]# cp /etc/snmp/snmpd.conf /etc/snmp/snmpd.conf.bak [root@hosting zenoss]# vi /etc/snmp/snmpd.conf
Tìm mục “First, map the community name into a security name” thêm vào: com2sec notConfigUser default public
Tìm mục “Second, map the security names into group names” thêm vào: group notConfigGroup v1 notConfigUser group notConfigGroup v2c notConfigUser
Tìm mục “Third, create a view for us to let the groups have rights” thêm vào view systemview included .1
Tìm mục “Finally, grant the 2 groups access to the 1 view with different write permissions,” thêm vào dòng sau : access notConfigGroup “” any noauth exact systemview none none
Thêm vào mục System Contact Information: syslocation Unknown (edit /etc/snmp/snmpd.local.conf) syscontact Root (configure /etc/snmp/snmpd.local.conf)
Tìm mục Further Information thêm vào trapcommunity public trapsink default
Mở trình duyệt ra nhập vào http://192.168.1.200:8080 , nếu không truy cập được là do Zenoss chưa được start, SELINUX được bật (Centos, Fedora) , apparmor (Ubuntu)hoặc bạn chưa mở port cho ứng dụng . Với username là admin và mật khẩu mặc định là zenoss